1. [Xem] Quy định diễn đàn XUATCANH.ORG

    Diễn đàn rao vặt & chia sẻ kinh nghiệm định cư MỸ, ÚC, CANADA, CHÂU ÂU,...
    Diễn đàn cho ĐĂNG TIN MIỄN PHÍ, CHẤT LƯỢNG.
    Mọi hành vi SPAM sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và ban vĩnh viễn IP chỉ trong 1 click của admin ^^
    Nếu không nhận được EMAIL xác nhận thành viên khi đăng ký, vui lòng kiểm tra EMAIL từ hệ thống trong hộp thư SPAM!
Dismiss Notice

[Xem] Hưỡng dẫn đăng tin rao vặt hiệu quả

Thành viên cố tình comment cho đủ bài viêt sẽ bị Baned vĩnh viễn và cấm IP.
Hãy chung tay bấm nút báo cáo SPAM vì một cộng đồng phát triển.

Visa Tây Ban Nha và những thủ tục cần biết

Thảo luận trong 'Tây Ban Nha' bắt đầu bởi nganpham, 27/5/18.

  1. nganpham

    nganpham Moderator

    Tham gia ngày:
    5/4/18
    Thảo luận:
    151
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Tây Ban Nha à một trong 26 nước Châu Âu thuộc khối Schengen. Do không có sự kiểm soát biên giới giữa những nước này, visa Schengen sẽ được cấp để sử dụng chung cho những nước nằm trong khối. Sở hữu Visa Tây Ban Nha đồng nghĩa với việc bạn sẽ sở hữu Visa Schengen. Đây là visa cho phép bạn được nhập cảnh vào 26 quốc gia nằm trong khối Schengen - Châu Âu. Những nước này bao gồm:Áo, Bỉ, Cộng Hòa Czech, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ý, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ. Vậy thủ tục xin Visa Tây Ban Nha như thế nào? Với mỗi loại visa khác nhau thì thủ tục có khác nhau không?
    [​IMG]
    Thủ tục xin các loại Visa Tây Ban Nha phổ biến
    Người xin visa du lịch Tây Ban Nha cần phải nộp:
    [​IMG]

    1. Tờ khai xin thị thực được điền đầy đủ bằng tiếng Anh, dùng chữ in hoa.

    2. Hộ chiếu và bản sao hộ chiếu được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây và có giá trị ít nhất là ba tháng so với ngày hết hạn của thị thực. Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trắng để đóng dấu thị thực. Hộ chiếu cũ có thể được yêu cầu trong trường hợp người xin thị thực đã từng được cấp thị thực tới Schengen.

    3. Hai ảnh hộ chiếu mới với kích thước là 35x45mm và chiều dài từ đỉnh đầu xuống cằm trong khoảng 30-36mm. Ảnh không tuân thủ các yêu cầu này sẽ bị từ chối.

    4. Chứng minh khả năng tài chính:

    A, Nếu người xin thị thực là người làm công ăn lương:
    • Bản gốc sao kê tài khoản ngân hàng trong ba tháng gần nhất
    • Phiếu trả lương của ba tháng gần nhất
    • Hợp đồng lao động hoặc chứng nhận gần đây nhất của chủ sử dụng lao động
    • Giấy đồng ý cho nghỉ phép của chủ lao động
    B, Nếu người xin thị thực là chủ doanh nghiệp hoặc tự làm chủ
    • Chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty*
    • Báo cáo thanh toán thuế
    C, Nếu người xin thị thực đã nghỉ hưu:
    • Phiếu trả lương hưu/sổ hưu
    • Ngoài ra, người xin thị thực có thể chứng minh tài chính bằng thẻ tín dụng, tài sản, sổ/tài khoản tiết kiệm.

    5. Nếu chuyến đi được đăng ký qua công ty du lịch, Thư của Công ty du lịch xác nhận chịu mọi trách nhiệm về tài chính cũng như sự trở về của du khách.

    6. Hành trình rõ ràng nêu chi tiết lộ trình chuyến đi và thời gian lưu trú tại mỗi quốc gia trong khối Schengen.

    7. Bằng chứng về nơi lưu trú: xác nhận đặt phòng khách sạn, thuê nhà nghỉ dưỡng.

    8. Một bản sao sổ hộ khẩu*.

    9. Một bản sao Đăng ký Kết hôn hoặc chứng nhận Ly hôn (nếu có)*.

    10. Đặt chỗ vé máy bay khứ hồi.

    11. Bảo hiểm y tế du lịch cho toàn bộ thời gian dự định lưu trú, có giá trị cho tất cả các quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm mọi chi phí liên quan đến việc trở về Việt nam vì lý do y tế, điều trị y tế khẩn cấp, cấp cứu tại bệnh viện hoặc tử vong (mức bảo hiểm tối thiểu là 850 triệu đồng)

    12. Nếu người xin thị thực là trẻ em:
    • Nếu trẻ em chỉ đi cùng với bố hoặc mẹ, thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người còn lại hoặc người bảo trợ, trừ các trường hợp bố, mẹ có quyền chăm sóc, giám hộ một mình.*
    • Nếu trẻ em đi một mình (không có bố mẹ đi kèm) thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả bố và mẹ hoặc người giám hộ có quyền chăm sóc và giám hộ trẻ em đó. *
    • Giấy khai sinh của người xin thị thực.*
    • Bản sao chứng minh thư của cả bố và mẹ.*

    Người xin thị thực đi thăm thân cần phải nộp:
    [​IMG]

    1. Tờ khai xin thị thực được điền đầy đủ bằng tiếng Anh, dùng chữ in hoa.

    2. Hộ chiếu và bản sao hộ chiếu được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây và có giá trị ít nhất là ba tháng so với ngày hết hạn của thị thực. Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trắng để đóng dấu thị thực. Hộ chiếu cũ có thể được yêu cầu trong trường hợp người xin thị thực đã từng được cấp thị thực tới Schengen.

    3. Hai ảnh hộ chiếu mới với kích thước là 35x45mm và chiều dài từ đỉnh đầu xuống cằm trong khoảng 30-36mm. Ảnh không tuân thủ các yêu cầu này sẽ bị từ chối.

    4. Chứng minh khả năng tài chính:

    A, Nếu người xin thị thực là người làm công ăn lương:
    • Bản gốc sao kê tài khoản ngân hàng trong ba tháng gần nhất
    • Phiếu trả lương của ba tháng gần nhất
    • Hợp đồng lao động hoặc chứng nhận gần đây nhất của chủ sử dụng lao động
    • Giấy đồng ý cho nghỉ phép của chủ lao động
    B, Nếu người xin thị thực là chủ doanh nghiệp hoặc tự làm chủ:
    • Chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty*
    • Báo cáo thanh toán thuế
    C, Nếu người xin thị thực đã nghỉ hưu:
    • Phiếu trả lương hưu/sổ hưu
    • Ngoài ra, người xin thị thực có thể chứng minh tài chính bằng thẻ tín dụng, tài sản, sổ/tài khoản tiết kiệm.

    5. Phía người mời/bảo trợ:
    • Một thư mời bản chính của người bảo trợ tại Hà lan được xác nhận của chính quyền thành phố không quá ba tháng kể từ ngày cấp
    • Bản sao hộ chiếu của người mời/bảo trợ. Nếu người bảo trợ không mang quốc tịch Hà lan, nộp bản sao của giấy phép cư trú.
    • Chứng minh tài chính của người mời/bảo trợ:
    - Nếu người mời là người làm công ăn lương:
    • Phiếu trả lương của ba tháng gần nhất
    • Hợp đồng lao động hoặc chứng nhận gần đây nhất của chủ sử dụng lao động
    - Nếu người mời là chủ doanh nghiệp hoặc tự làm chủ:
    • Trích lục đăng ký của Phòng Thương mại tối đa ba tháng kể từ ngày cấp
    • Bảng cân đối tài sản và bảng tính toán lỗ-lãi của công ty của hai năm tài chính gần nhất
    [​IMG]
    6. Nếu không ở cùng với người mời: Bằng chứng về nơi lưu trú: xác nhận đặt phòng khách sạn, thuê nhà nghỉ dưỡng
    7. Một bản sao sổ hộ khẩu*
    8. Một bản sao Đăng ký Kết hôn hoặc chứng nhận Ly hôn (nếu có)*
    9. Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người xin thị thực và người mời/bảo trợ*
    10. Đặt chỗ vé máy bay khứ hồi
    11. Bảo hiểm y tế du lịch cho toàn bộ thời gian dự định lưu trú, có giá trị cho tất cả các quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm mọi chi phí liên quan đến việc trở về Việt nam vì lý do y tế, điều trị y tế khẩn cấp, cấp cứu tại bệnh viện hoặc tử vong (mức bảo hiểm tối thiểu là 850 triệu đồng)
    12. Nếu người xin thị thực là trẻ em:
    • Nếu trẻ em chỉ đi cùng với bố hoặc mẹ, thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người còn lại hoặc người bảo trợ, trừ các trường hợp bố, mẹ có quyền chăm sóc, giám hộ một mình.*
    • Nếu trẻ em đi một mình (không có bố mẹ đi kèm) thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả bố và mẹ hoặc người giám hộ có quyền chăm sóc và giám hộ trẻ em đó.
    • Giấy khai sinh của người xin thị thực.
    • Bản sao chứng minh thư của cả bố và mẹ.
     

    Chia sẻ trang này

Đang tải...

Chia sẻ trang này